Posted on 373  

Khi khách hàng đang tìm kiếm một chiếc xe nhỏ gọn nhưng rộng rãi thì Toyota Yaris 2021 vẫn sẽ là đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ nhất. Tuy không phải là một chiếc xe có thiết kế đẹp. Nhưng Toyota Yaris luôn là một trong những lựa chọn hàng đầu của khách hàng yêu thích dòng xe nhỏ gọn. Đặc biệt là khi phái đẹp đang tìm kiếm một chiếc xe nhỏ gọn để chạy trong thành phố.

Ngoài ra, hệ thống tiện ích nội khu được bổ sung nhằm thu hút thêm khách hàng gia đình và phụ nữ theo đuổi phong cách sống năng động. Đồng thời tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực xe hatchback phân khúc B tại Việt Nam. Đối với nhiều người, sự tồn tại của Toyota Yaris 2021 còn được xem như phiên bản xem trước của biến thể sedan – Vios 2021 mới sắp được ra mắt. Và dự kiến  sẽ ra mắt vào cuối tháng 2 hoặc đầu tháng 3 năm nay. Cho đến nay, doanh số cộng dồn của mẫu xe này đã đạt gần 16.000 chiếc. Bước sang năm 2021, Toyota Yaris đã được cập nhật thông qua TMV; phiên bản nâng cấp giữa chu kỳ có một chút thay đổi về ngoại hình.

Giới thiệu xe

Toyota Yaris là mẫu hatchback hạng B xuất hiện tại Việt Nam từ cuối năm 2007. Hiện tại, Yaris cạnh tranh với đối thủ là Mazda 3 Sport và Suzuki Swift. Với lợi thế bền bỉ, rộng rãi và tính thanh khoản cao; Yaris đã nhanh chóng nhận được nhiều cảm tình của người tiêu dùng. Tính đến nay, có tới hơn 12.000 chiếc đã được bán ra trên thị trường.

Giá Bán Toyota Yaris 2021

Toyota Việt Nam chính thức giới thiệu phiên bản Yaris 2021 với nhiều nâng cấp về trang bị và thiết kế. Xe được nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan, duy nhất 1 phiên bản 1.5G CVT cùng giá bán từ 668 triệu đồng; cao hơn Mazda 2 Sport (khởi điểm 519 triệu) và Suzuki Swift (549 triệu).

Màu sắc Toyota Yaris 2021

Toyota Yaris 2021 vẫn chỉ có duy nhất phiên bản 1.5G CVT

Mục tiêu hướng tới những khách hàng nữ giới thích sự trẻ trung và cá tính; Toyota Yaris 2021 sẽ có 8 tuỳ chọn màu sắc ngoại thất gồm: Vàng, Cam, Xanh dương, Đỏ, Trắng, Đen, Xám và Bạc. Tuy vậy, TMV không đưa thêm tuỳ chọn 2 tông màu ngoại thất như mẫu xe tại Thái Lan.

Ngoại thất xe

Toyota Yaris 2021 có kích thước Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.140 x 1.730 x 1.500 (mm). Bước sang thế hệ mới, Yaris được áp dụng ngôn ngữ thiết kế tương tự người anh em Vios; trở nên cá tính và hiện đại hơn so với vẻ trung tính ở phiên bản cũ.

Đèn pha được vuốt dài sang hai bên, nối liền với mặt ca-lăng cho cảm giác rộng rãi hơn ở phần đầu xe. Cụm đèn pha của Yaris nay được nâng cấp lên dạng LED và có thêm dải đèn chạy ban ngày đẹp mắt.

Lưới tản nhiệt nay có hình thang ngược và được thiết kế với dạng tổ ong đẹp mắt. Hai hốc hút gió được làm to hơn và tích hợp đèn sương mù dạng thấu kính cùng đèn LED cao cấp.  Phía sau, thiết kế phần đuôi “bầu bĩnh” hơn về hai bên; cụm đèn hậu thanh mảnh hơn và có trang bị dải đèn LED bên trong.

Nhìn từ bên hông, Toyota Yaris 2019 thể thao hơn với bộ mâm kích thước 16-inch dạng xoáy bắt mắt. Gương chiếu hậu là loại chỉnh/gập điện, ăng ten vây cá và tay nắm cửa mạ chrome.

Toyota Yaris 2021 đã được thiết kế lại theo dạng hình thang

Thứ nâng cấp duy nhất ở đuôi xe là sự bổ sung thêm 2 cảm biến góc nâng tổng số cảm biến phía sau lên con số 4. Đồng thời đưa camera lùi đã trở thành trang bị tiêu chuẩn. Tiếc là cánh gió đuôi vẫn chưa xuất hiện trên phiên bản mới này.

Nội thất bên trong xe

Không gian nội thất của Yaris có cảm giác rộng rãi hơn bởi sự kết hợp tông màu sáng như ghế da; hộp để đồ bên phụ hay cánh cửa. Các cửa gió được tái thiết kế cho cảm giác thanh thoát hơn. Giao diện của hệ thống điều hòa cũng được “tân trang” lại, dễ sử dụng hơn. Tổng thể này trải dọc xuống táp-lô; được ốp bởi 2 viền chrome dày bản tạo cảm giác khá sang trọng.

Ghế ngồi trên xe được bọc da, mặt và lưng ghế được đục lỗ thông hơi giúp người ngồi luôn cảm thấy thoải mái. Ghế lái chỉnh tay 6 hướng và ghế phụ 4 hướng. Hàng ghế thứ hai có khả năng ngả 25˚, tăng 2˚ so với phiên bản trước đó tạo cảm giác thoải mái hơn cho người ngồi. Khoảng để chân và khoảng trống từ đầu lên trần xe dư dả cho những hành khách cao 1m75.

Vô-lăng vẫn là dạng 3 chấu, bọc da, tích hợp các nút chức năng rất cơ bản là điều chỉnh âm thanh và đổi chế độ hiển thị. Màn hình hiển thị tốc độ, thông số xe chuyển sang dạng Optitrion màu xanh dương, sắc nét và rõ ràng hơn. Xe được bổ sung nút bấm khởi động Start/Stop tuy nhiên và hệ thống Ga tự động Cruise Control.

Tiện nghi và âm thanh

Về tiện nghi, khách hàng sẽ có một đầu đĩa DVD 7-inch tích hợp hệ thống giải trí, âm thanh 6 loa, điều khiển giọng nói. Kết nối USB/AUX/Bluetooth, hệ thống điều hòa tự động; cửa sổ chỉnh điện 1 chạm (chống kẹt bên người lái), khóa cửa điện…

Ở phía bên trong, Toyota Yaris 2021 hoàn toàn không có sự thay đổi

Tất nhiên, một số nâng cấp nhẹ về trang bị tiện nghi đáng trên Yaris mới cũng đáng được nhắc tới bao gồm màn hình giải trí 7 inch. Giờ đây đã được tích hợp thêm tính năng kết nội Android Auto và Apple CarPlay; các nút bấm chức năng xuất hiện nhiều hơn trên vô-lăng.

Hệ thống vận hành và thiết bị An toàn

Toyota Yaris 2021 vẫn sử dụng động cơ 4 xy-lanh, dung tích 1,5 lít; mã 2NR-FE, công suất 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn 140 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hộp số vô cấp và hệ dẫn động cầu trước.

Toyota Yaris 2021 là mẫu xe đạt 5 sao theo tiêu chuẩn ASEAN NCAP. Xe được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS; phân phối lực phanh điện tử EBD, trợ lực phanh BA. Hệ thống ổn định thân xe VSC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA, cảm biến lùi và 7 túi khí.

Kết luận chung

Toyota Yaris 2021 có diện mạo hiện đại hơn; nhiều trang bị tiện nghi và tính năng an toàn hơn. Cộng thêm tính thương hiệu cao, khả năng vận hành ổn định; mẫu hatchback có đủ tự tin để tiếp tục chinh phục khách hàng Việt. Tuy nhiên, giá bán khá cao so với hai đối thủ như Mazda 2 Sport và Suzuki Swift có thể khiến nhiều khách hàng cân nhắc kỹ lưỡng trước khi chọn mua.

Các thông số kỹ thuật

Toyota Yaris 1.5G CVT

668 triệu

Toyota Yaris 1.5 CVT

650 triệu

Toyota Yaris G

693 triệu

Toyota Yaris E

638 triệu

Dáng xe
Hatchback
Dáng xe
Hatchback
Dáng xe
Hatchback
Dáng xe
Hatchback
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
1.50L
Dung tích động cơ
1.50L
Dung tích động cơ
1.30L
Dung tích động cơ
1.30L
Công suất cực đại
107.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
107.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
84.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
84.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
140.00 Nm , tại 4200.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
140.00 Nm , tại 4200 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
121.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
121.00 Nm , tại 4.000 vòng/phút
Hộp số Hộp số Hộp số
4.00 cấp
Hộp số
4.00 cấp
Kiểu dẫn động
FWD
Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.38l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
5.90l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.40l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
2 vùng
Điều hòa
Tự động vùng
Điều hòa
tự động 1 vùng
Điều hòa
chỉnh tay 1 vùng
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí

Nguồn: Danhgiaxe.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *