Posted on 443  

Honda Civic là mẫu sedan hạng C. Đã không còn xa lạ với người tiêu dùng khi lần đầu tiên ra mắt thị trường Việt Nam vào năm 2006. Vào thời điểm đó, Civic luôn là hình mẫu lý tưởng của dòng xe này, với vẻ ngoài đẹp mắt và phong cách thể thao ấn tượng. . Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng phân khúc trên thị trường như Kia Cerato hay Mazda3, doanh số của Civic đã có tác động lớn, 9 tháng đầu năm 2020 chỉ có khoảng 1.700 xe được bán ra.

Honda gọi Civic thế hệ thứ mười như một sự bứt phá, nhắm trực tiếp vào những người mua có ngân sách tiết kiệm và những người mua lần đầu tiên tìm kiếm những chiếc xe thời trang, do các thương hiệu nổi tiếng của Nhật Bản sản xuất và sau đó từ từ loại bỏ chúng. Nói cách khác, những người mua đang tìm kiếm những chiếc xe nhỏ gọn không cần những chiếc crossover SUV, trong khi những người mua tìm kiếm thể thao cần mua những chiếc xe thể thao. Xe Honda Civic đáp ứng được nhu cầu của mọi người với giá cả phải chăng. Một trong những dòng xe lí tưởng nhất cho người dùng hiện nay!

Tổng quan ưu nhược điểm của Honda Civic 2019-2020

Honda Civic 2019-2020 mới nâng cấp được Honda Việt Nam nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan; và bán ra với 3 lựa chọn phiên bản Civic E 1.8L CVT, Civic G 1.8L và Civic RS 1.5L Turbo CVT. Honda Civic nằm ở phần khúc xe sedan hạng C tại Việt Nam; cạnh tranh với những đối thủ lắp ráp trong nước; như Toyota Altis, Mazda 3, Kia Cerato và Hyundai Elantra.

Tổng quan ưu nhược điểm của Honda Civic 2019-2020

Ưu điểm giúp Honda Civic thu hút khách hàng đến từ kiểu dáng thiết kế phong cách coupe thể thao; cảm giác lái tốt, trang bị tính năng đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng; tính thực dụng cao bên cạnh yếu tố thương hiệu Honda tin cậy. Những nhược điểm của xe như giá bán cao, ồn lốp xe và thiếu một số trang bị…

Giá bán

Hiện tại, Honda Civic là mẫu xe duy nhất trong phân khúc được nhập khẩu, có 3 phiên bản chính gồm:

Honda Civic 1.8 E: 729.000.000 VNĐ
Honda Civic 1.5 G: 789.000.000 VNĐ
Honda Civic 1.5 L: 929.000.000 VNĐ

Honda Civic đã quá nổi tiếng với thiết kế và cảm giác lái thể thao; nhưng đối với những ai không yêu cầu khả năng tăng tốc xuất sắc; như phiên bản RS thì hai phiên E và G là những lựa chọn khá tốt; với giá bán “dễ thở” hơn chỉ từ hơn 700 triệu đồng. Bên cạnh đó, phiên bản RS thường xuyên “cháy hàng”; cũng là lí do khách hàng có thể cân nhắc hai phiên bản còn lại. 

Đánh giá ngoại thất

Ngoại thất Honda Civic 2021 có nhiều thay đổi mang đậm phong cách thể thao đến từng chi tiết. Phong cách này là xu thế mà hầu hết các hãng xe trên toàn thế giới đang theo đuổi và không bao giờ lỗi thời. Kích thước của chiếc xe D x R x C là 4630 x 1799 x 1416 (mm). Chiều dài cơ sở 2700 (mm) giúp Honda Civic không hề thua kém các đối thủ như Mazda 3.

Đánh giá ngoại thất

Đầu xe

Đầu xe Honda Civic 2021 thiết kế trau chuốt thể hiện rõ ở lưới tản nhiệt; một thanh chrome sáng bóng to bản, che lấp mặt ca-lăng; phần trên của dải chrome kéo dài đến hai đuôi mắt cụm đèn pha, mỏng và sắc nét. Phần dưới thanh chrome là dải kim loại tối màu, trải qua hai bên, kết hợp ăn ý với hai cụm đèn trước.

Trên nắp ca-pô, hai đường gân dập nổi hai bên lộ lên rõ, đậm chất cơ bắp và thể thao. Xe trang bị cụm đèn pha dạng LED được cấu thành từ vô số hình lập phương; tạo hiệu ứng bắt mắt, có thể tự động bật tắt theo thời gian; và tự động điều chỉnh góc chiếu, thiết kế rất sắc sảo và hiện đại.

Thân xe

Phần thân xe Civic 2021 không có quá nhiều sự thay đổi với đời cũ; vẫn là sự xuất hiện của những đường dập nổi gân guốc, toát lên vẻ năng động, cá tính. 2 bộ la zăng có kích thước tùy chọn 16 inch trên phiên bản E,G; và 18 inch trên phiên bản RS cho góc nhìn ấn tượng, bắt mắt. Vòm bánh xe dập nổi tạo cảm giác cơ bắp và hiện đại cho xe.

Tay nắm cửa mạ chrome sơn khác màu với thân xe, gương chiếu hậu gập/chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ. Nhìn từ thân xe thiết kế Honda Civic 2021 mang dáng dấp của một chiếc xe thể thao hạng sang.

Đuôi xe

Đuôi xe

Phần đuôi xe có các đường dập sắc nét và bo tròn tôn lên vẻ hiện đại của thế hệ mới. Cản va và hốc thoát gió phía sau thiết kế đẹp mắt. Điểm nhấn là cụm đèn hậu hình chữ C vuốt cong ấn tượng. Phía dưới là cụm đèn phản quang, tăng tính nhận diện cho phương tiện chạy phía sau. 

Nội thất Honda Civic 2021

Theo đó, bảng taplo trên Honda Civic được sử dụng chủ yếu là nhựa cao cấp, da và đường chỉ mạ crom. Cùng với màn hình trung tâm, hệ thống điều khiển được đặt ở vị trí chính giữa mang đến sự tiện lợi cho người sử dụng. Màu nội thất trong xe cũng được dùng chủ yếu là màu tối để mang đến cảm giác huyền bí và sang trọng cho chiếc xe. 

Mẫu xe được trang bị vô lăng 3 chấu, bọc da và nhiều nút bấm hiện đại. Hệ thống đồng hồ được thiết kế dạng hình bán nguyệt đặt ngay phía sau vô lăng với đầy đủ các thông số hiển thị như: Chế độ lái, mức tiêu hao nhiên liệu hay tốc độ của xe khá tiện lợi.

Nội thất Honda Civic 2021

Ghế ngồi được bọc da cao cấp. Riêng với ghế lái có tính năng chỉnh điện 8 hướng, ghế hành khách chỉnh điện 6 hướng. Khi bạn cần chứa nhiều đồ đạc cồng kềnh có thể gập hàng ghế hai theo tỷ lệ 60:40.

Động cơ Honda Civic 2021

Phiên bản 2021 của Honda Civic được trang bị 2 loại động cơ tùy theo bản mà khách hàng lựa chọn:

Động cơ SOHC I – VTEC (1.8L): 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên giúp sản sinh công suất tối đa 139 mã lực (6500 vòng/ phút), 174 Nm mô men xoắn cực đại (4300 vòng/ phút).

Động cơ SOHC I – VTEC (1.5L) Turbo: 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên giúp sản sinh công suất tối đa 170 mã lực (5500 vòng/ phút), mô men xoắn cực đại 220Nm (1700 – 5500 vòng/ phút).

Mẫu xe cũng được trang bị hộp số vô cấp CVT, hệ thống dẫn động cầu trước FWD giúp chiếc xe có thể tăng tốc từ 0-100Km/ h chỉ trong 8.3 – 10 giây tùy từng phiên bản trước khi đạt tốc độ tối đa 200Km/h.

Ưu nhược điểm xe Honda Civic 2019-2020 

Phiên bản sử dụng trong bài viết so sánh là Honda Civic RS 1.5L Turbo 2019-2020; mang những nét đặc trưng nhất của Civic so với các đối thủ.

Ưu nhược điểm xe Honda Civic 2019-2020 

Ưu điểm 

+ Thiết kế thể thao hầm hố, mâm xe đẹp, chỉ đỏ nội thất nổi bật

+ Ghế ngồi trọng tâm thấp, lương ghế ôm người giúp tăng độ ổn định người ngồi khi chạy tốc độ cao

+ Cảm giác vô-lăng tốt ở các dải tốc độ

+ Hệ thống treo cứng chắc và ổn định

+ Động cơ 1.5L Tăng áp sưc mạnh tôt trong phân khúc, cho những cú bứt tốc mạnh mẽ với một mẫu xe hạng C phổ thông

+ Vào cua gấp cho cảm giác ổn định, không cho cảm giác chao theo khúc cua

+ Lẫy chuyển số trên vô-lăng và chế độ S thể thao cho những người thích lái xe

+ Trang bị nhiều tính năng tự động như: Đèn xe tự động, gạt mưa tự động, gập gương tự động khi tắt máy, Phanh tay điện tử với chức năng giữ phanh tự động

+ Hàng ghế sau có khoảng duỗi chân và trần xe thoáng

Ưu nhược điểm xe Honda Civic 2019-2020 

Tính năng khởi động xe từ xa giúp làm mát cabin khi đỗ xe ngoài trời nắng nóng, xe vẫn trong trạng thái khoá cửa nên vẫn đảm bảo an toàn(kích hoạt nhấn nút khoá cửa 2 lần rồi nhấn vào nút khởi động xe từ xa thông minh, xe nổ máy và chạy điều hoà, vào xe thì bấm mở khoá cửa, để di chuyển thì vẫn phải nhấn phanh chân và đề nổ lại bình thường để đảm báo tính an toàn vận hành)

Honda Civic RS có thể xem là mẫu xe cho cảm giác lái thể thao nhất ở phân khúc xe sedan hạng C; mang đến những trải nghiệm thú vị cho khách hàng trẻ tuổi yêu thích lái xe; những tính năng trên xe cũng có tính khả dụng cao mà người dùng xe cần đến hằng ngày.

Nhược điểm

+ Tầm quan sát ghế lái không quá thoáng, góc A nhiều điểm mù

+ Tiếng ồn lốp vào cabin xe nhiều ở một số điều kiện đường

+ Hệ thống treo cứng thể thao nên sẽ kém êm ái khi sử dụng cho nhu cầu gia đình

+ Gầm xe khá thấp, kém linh hoạt với điều kiện đường xá

+ Thiếu các cảm biến đỗ xe trước-sau

Nhược điểm dòng xe

+ Sàn vị trí ghế giữa phía sau không bằng phẳng, ngồi khó chiu

+ Bị cắt tính năng Cửa sổ trời

+ Không có tính năng sạc không dây

+ Âm thanh 8 loa chưa thật sự ”đã” tai

+ Thiếu nhiều công nghệ hỗ trợ lái xe an toàn tự động như đối thủ 

Thông số kỹ thuật

+ Kích thước DxRxC: 4.630 x 1.799 x 1.416 (mm), chiều dài cơ sở 2.700 mm

+ Khoảng sáng gầm cao 133 mm, bán kính quay đầu xe 5,3 m

+ Động cơ 1.5L Turbo (công suất 170 mã lực, mô-men xoắn 220 Nm)

+ Hệ truyền động: Số vô cấp CVT, Dẫn động cầu trước

+ Vận hành: Tăng tốc 0-100 Km/h trong 8,3 giây, tốc độ tối đa 200 Km/h

+ Mức tiêu hao nhiên liệu: 5,8 L/100Km (hỗn hợp)

Vậy có nên sở hữu hay không?

Phân khúc xe sedan hạng C tầm giá 600-900 triệu đồng tại Việt Nam hiện nay; cũng đã dần hình tính định hướng nhóm khác hàng riêng: Hai dòng xe giá mềm Kia Cerato và Hyundai Elantra phù hợp với những khách hàng cần một mẫu xe cân bằng giữa giá bán – không gian cabin và trang bị tính năng cho nhu cầu sử dụng; Toyota Atlis với nhiều thay đổi ”trẻ hoá” nhưng nhóm khách lựa chọn vẫn theo xu hướng ăn chắc mặc bền; Mazda 3 là lựa chọn cho khách hàng trẻ yêu thích tính thời trang và trải nghiệm công nghệ; Với Honda Civic 2019-2020, đây là lựa chọn cho những khách hàng trẻ yêu thích tính thể thao, trải nghiệm sau vô-lăng và trang bị tính năng đáp ứng nhu cầu sử dụng.

Nguồn: Tuvanmuaxe.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *